Router Ruijie RG-NBR6000: RG-NBR6120-E, 6205-E, 6210-E, 6215-E khác nhau ở đâu
Dòng router Ruijie RG-NBR6000 có bốn mã: RG-NBR6120-E, RG-NBR6205-E, RG-NBR6210-E và RG-NBR6215-E, đều lắp tủ rack 1U và quản lý qua Ruijie Cloud. Bốn mã xếp thành bậc thang theo thông lượng 600 Mbps, 1,5 Gbps, 1,7 Gbps, 2,5 Gbps và số máy khách 200, 500, 1.000, 1.500; mã đầu dòng còn khác ba mã sau ở cổng quang, ổ cứng, OSPFv3 và nhóm tính năng bảo mật. Bài này đọc bảng thông số trong datasheet dòng RG-NBR6000 (phiên bản 19/09/2024) để chỉ ra chỗ mỗi mã đứng trong dòng.
RG-NBR6000 nằm ở đâu trong hệ router Reyee
Trên site Ruijie Reyee, bốn mã thuộc nhánh Bộ định tuyến › Dòng NBR, tên dòng là RG-NBR6000. Datasheet gọi cả dòng là Reyee High-performance Cloud Managed Security Router và tóm tắt bằng công thức "tất cả trong một: tự bảo mật cộng kiểm toán hành vi mạng = NBR", kèm các điểm nhấn: liên kết linh hoạt với nền tảng đa phần mềm của Ruijie, nhận diện ứng dụng L7 DPI với thư viện trên 2.500 quy tắc, điều khiển lưu lượng thông minh trong đường hầm VPN, quản lý đám mây miễn phí. Trang hãng của RG-NBR6120-E lại gọi mã này là Cloud Managed Router, không có chữ Security; bảng thông số giải thích vì sao, xem mục bảo mật bên dưới.
Trên Thế Giới Cáp Quang, bốn mã nằm cùng dòng RG-EG trong danh mục Router Ruijie. Khác với RG-EG, datasheet NBR không có mục Wi-Fi, PoE ra hay số AP quản lý; ngược lại NBR có ECMP (mục mà datasheet EG ghi No) và ba mã có thể lắp thêm ổ cứng.

Bảng so sánh bốn mã RG-NBR6000 theo datasheet
| Mã | Cổng mạng | Thông lượng | Máy khách và thiết bị IP đồng thời | CPU / RAM / flash | Ổ cứng | Quạt | Nhiệt độ làm việc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-NBR6120-E | 1 WAN + 1 LAN + 3 cổng LAN/WAN, đều 10/100/1000BASE-T | 600 Mbps | 200 | 2 nhân 880 MHz / 512 MB / 4 GB EMMC | Không hỗ trợ | N/A (không ghi) | –5 đến 45 °C |
| RG-NBR6205-E | 1 WAN + 1 LAN + 6 cổng LAN/WAN 1GE, 2 SFP 1GBase-X | 1,5 Gbps | 500 | 2 nhân 1,2 GHz / 2 GB / 8 GB EMMC + 8 MB SPI | Hỗ trợ 1 TB, không kèm máy | 2 | 0 đến 45 °C |
| RG-NBR6210-E | 1 WAN + 1 LAN + 6 cổng LAN/WAN 1GE, 2 SFP 1GBase-X | 1,7 Gbps | 1.000 | 3 nhân 1,2 GHz / 2 GB / 8 GB EMMC + 8 MB SPI | Hỗ trợ 1 TB, không kèm máy | 2 | 0 đến 45 °C |
| RG-NBR6215-E | 1 WAN + 1 LAN + 6 cổng LAN/WAN 1GE, 1 SFP 1GBase-X, 1 SFP+ 10GBase-X | 2,5 Gbps | 1.500 | 4 nhân 1,2 GHz / 2 GB / 8 GB EMMC + 8 MB SPI | Hỗ trợ 1 TB, không kèm máy | 2 | 0 đến 45 °C |
Đọc bảng: ba mã RG-NBR6205-E, 6210-E, 6215-E có chung bộ cổng đồng (1 WAN, 1 LAN, 6 cổng chuyển đổi LAN/WAN), chung RAM 2 GB, flash 8 GB EMMC cộng 8 MB SPI, chung hai quạt và dải nhiệt 0–45 °C; chúng khác nhau ở số nhân CPU (2, 3, 4 nhân cùng 1,2 GHz), thông lượng và số máy khách. RG-NBR6215-E là mã duy nhất trong bảng có cổng SFP+ 10GBase-X. RG-NBR6120-E đứng riêng: chỉ 5 cổng đồng, không cổng quang, CPU 880 MHz, RAM 512 MB, mục quạt ghi N/A, không hỗ trợ ổ cứng và làm việc từ –5 °C. Cả bốn mã cùng kích thước 440 x 43,6 x 200 mm (không tính đệm cao su), lắp rack 1U 19 inch, có 1 nút nguồn; ba mã có ổ cứng thêm đèn SATA bên cạnh đèn hệ thống và đèn nguồn.
Thang VPN và PPPoE server của bốn mã
Datasheet xếp bốn mã theo cùng một thang ở phần VPN: số tài khoản PPPoE server 200, 500, 1.000 và 2.000; số đường hầm L2TP/PPTP 16, 400, 600 và 1.000; hiệu năng L2TP/IPsec 8 Mbps, 400 Mbps, 600 Mbps và 1.000 Mbps. Cả bốn mã hỗ trợ L2TP VPN, PPTP VPN và IPsec VPN. Cùng với thông lượng tổng, đây là ba dãy số giúp phân biệt vị trí của từng mã trong dòng: RG-NBR6120-E ở mức nhỏ nhất bảng ở cả ba dãy, RG-NBR6215-E ở mức cao nhất bảng.

Định tuyến, mạng và quản lý: giống nhau ở đâu
Bốn mã cùng có ba cách vào Internet (PPPoE client, DHCP client, IP tĩnh), tự nhận dạng chế độ truy cập, tránh trùng địa chỉ WAN, VLAN, IPv6, SNMP, cách ly cổng, mirror cổng; về định tuyến có định tuyến tĩnh, RIP/RIPng, OSPFv2, ECMP (đa đường cùng chi phí) và định tuyến theo chính sách; về WAN có chuyển đổi cổng chính/dự phòng và cân bằng tải WAN. Các dịch vụ mạng gồm PPPoE server (cấu hình qua CLI), DHCP server, DHCP snooping, DNS client/server/proxy, FTP client/server, TFTP client, DDNS kiểu Cloud DNS, NAT, ACL và ACL mở rộng theo thời gian.
Về quản lý hành vi và lưu lượng, datasheet đánh dấu cho cả bốn mã: chặn ứng dụng theo chính sách thời gian hoặc IP, lọc website, danh sách đen/trắng, nhận diện ứng dụng, ưu tiên ứng dụng, chính sách điều khiển lưu lượng theo người dùng, tự chia băng thông theo IP, điều khiển lưu lượng trong VPN, log hệ thống, lưu log, chẩn đoán lỗi; xác thực portal, mật khẩu, voucher và SMS. Phần dịch vụ ghi Cloud Management, App Management, nâng cấp và khởi động lại qua ứng dụng cho cả dòng.
Bốn chỗ RG-NBR6120-E ghi Not Support
Ngoài phần cứng, cột RG-NBR6120-E ghi Not Support ở bốn nhóm mà ba mã còn lại được đánh dấu có: gộp cổng LAN (LAN Port Link Aggregation), OSPFv3, NTP client và toàn bộ 10 hàng của mục Security gồm chống tấn công SYN flood, UDP flood, ICMP flood, chuyển hướng ICMP, gói ICMP không tới đích, Fraggle, gói ICMP quá dài, Winnuke, phân vùng bảo mật theo IP và phân vùng bảo mật theo cổng vật lý, cổng con, cổng gộp và cổng quay số. Vì vậy tên gọi "Security Router" của dòng chỉ đúng đầy đủ với RG-NBR6205-E, 6210-E và 6215-E; trang hãng cũng gọi RG-NBR6120-E ngắn gọn là Cloud Managed Router.

Ổ cứng 1 TB và cổng quang
Ba mã RG-NBR6205-E, 6210-E, 6215-E ghi hỗ trợ ổ cứng 1 TB, kèm chú thích ổ không giao cùng router, có thể lắp thêm; cùng ba mã này có đèn SATA. Bảng thông số không ghi ổ cứng dùng cho việc gì. Về cổng quang, RG-NBR6205-E và 6210-E có 2 cổng SFP 1GBase-X; RG-NBR6215-E thay một trong hai bằng cổng SFP+ 10GBase-X, khớp với điểm nhấn "uplink SFP+ 10G" ở đầu datasheet. Datasheet NBR không liệt kê mã module quang đi kèm cổng SFP và SFP+.
Hộp sản phẩm
Bảng Package Contents ghi giống nhau cho bốn mã: 1 router, 1 dây nguồn, 1 kẹp giữ dây nguồn, 4 đệm cao su, 2 tai rack, 6 vít M4 x 8 mm, 1 cáp console DB-9, 1 dây mạng và sách hướng dẫn. Khối lượng và kích thước thùng trong datasheet vênh với trang hãng nên bài không đưa hai số này.

Câu hỏi thường gặp về RG-NBR6000
RG-NBR6120-E, 6205-E, 6210-E, 6215-E khác nhau ở đâu?
Theo bảng datasheet: thông lượng 600 Mbps / 1,5 / 1,7 / 2,5 Gbps; máy khách 200 / 500 / 1.000 / 1.500; CPU 2 nhân 880 MHz, rồi 2, 3, 4 nhân 1,2 GHz; RAM 512 MB và 2 GB; cổng quang không, 2 SFP, 2 SFP, 1 SFP + 1 SFP+; ổ cứng chỉ ở ba mã sau.
Router Ruijie NBR nào có cổng 10G?
Chỉ RG-NBR6215-E, với 1 cổng SFP+ 10GBase-X đi cùng 1 cổng SFP 1GBase-X.
RG-NBR6000 có cân bằng tải nhiều WAN không?
Có. Cả bốn mã ghi cân bằng tải WAN, chuyển đổi cổng chính/dự phòng và ECMP; mỗi mã có 1 cổng WAN cố định cộng 3 hoặc 6 cổng chuyển đổi được giữa LAN và WAN.
RG-NBR6120-E thiếu gì so với ba mã còn lại?
Gộp cổng LAN, OSPFv3, NTP client, toàn bộ mục chống tấn công và phân vùng bảo mật, ổ cứng và cổng quang; mục quạt ghi N/A; ngược lại mã này ghi nhiệt độ làm việc từ –5 °C thay vì 0 °C.
Router NBR có quản lý qua app như RG-EG không?
Có. Datasheet đánh dấu Cloud Management, App Management, nâng cấp và khởi động lại qua ứng dụng cho cả bốn mã; router dòng EG xem ở RG-EG310GH-E hoặc RG-EG710XS.
Các bài viết khác
-
Bút soi quang là gì? tìm hiểu về bút soi quang
-
Switch Ruijie RG-S2915-L: 4 mã 10, 24, 48 cổng với uplink SFP 1GE/2,5GE khác nhau ở đâu
-
Cần lưu ý những gì khi lựa chọn dây cáp mạng?
-
Thông báo tuyển nhân sự
-
Giới thiệu sản phẩm Switch Cisco WS-C2960L-48TS-AP
-
Cáp mạng Cat6, Các loại cáp mạng Cat6 được ưa chuộng
-
Bộ chuyển đổi quang điện là gì?
-
Dây nhảy quang là gì? Các loại dây nhảy quang phổ biến
-
Tìm hiểu về Switch Cisco WS-C2960L-24TS-AP
-
Xu hướng sử dụng dây cáp mạng năm 2018
