Switch Ruijie RG-S2915-L: 4 mã 10, 24, 48 cổng với uplink SFP 1GE/2,5GE khác nhau ở đâu
Dòng switch Ruijie RG-S2915-L gồm bốn mã: RG-S2915-10GT2MS-P-L (10 cổng, PoE), RG-S2915-24GT4MS-L (24 cổng), RG-S2915-24GT4MS-P-L (24 cổng, PoE) và RG-S2915-48GT4MS-L (48 cổng). Điểm chung nổi nhất là khe SFP uplink nhận cả module 1GE lẫn 2,5GE, điều mà các dòng RG-NBS cùng phân khúc không có. Bài này đặt bốn mã cạnh nhau theo datasheet dòng RG-S2915-L của Ruijie để thấy mỗi mã khác nhau ở cổng, PoE, băng thông, quạt, công suất và kích thước.
RG-S2915-L đứng ở đâu trong hệ switch Ruijie
Khác với RG-NBS và RG-ES đăng trên site Ruijie Reyee, bốn mã RG-S2915-L có trang sản phẩm trên ruijie.com trong mục switch campus. Datasheet dòng mở đầu bằng câu: RG-S2915-L là dòng switch truy cập L2+ thế hệ mới, giá hợp lý, dành cho khách hàng bất động sản thương mại, khách sạn, doanh nghiệp vừa và nhỏ; dòng có cả bản PoE lẫn không PoE, đáp ứng mạng có dây, mạng không dây, giám sát và các kịch bản khác. Trang hãng của bản 48 cổng gọi máy là switch Layer 2+ có quản lý với 4 cổng uplink 2,5GE.
Datasheet nêu bốn điểm mạnh của dòng: khả năng chịu xung 10 kV trên cổng mạng, cổng uplink 2,5GE, độ tin cậy cao (STP, RSTP, MSTP, RLDP, ERPS, CPP, NFPP) và vận hành yên tĩnh, tiết kiệm điện (EEE, một số mã không quạt, quạt tự điều tốc). Trên Thế Giới Cáp Quang, bốn mã nằm trong danh mục Switch Ruijie Layer 2.

Bảng so sánh bốn mã RG-S2915-L theo datasheet
| Mã | Cổng RJ45 Gigabit | Khe SFP 1GE/2,5GE | PoE ra | Băng thông / chuyển tiếp | Công suất tối đa | Quạt, độ ồn | Vỏ (R x S x C), khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-S2915-10GT2MS-P-L | 10, cổng 1–8 có PoE | 2 | 8 cổng PoE/PoE+, 125 W | 30 Gbps / 22,5 Mpps | 16 W không PoE, 141 W đầy tải PoE | 1 quạt, ≤ 37 dB | 297 x 170 x 44,5 mm, 2,5 kg |
| RG-S2915-24GT4MS-L | 24 | 4 | Không | 68 Gbps / 51 Mpps | 15,6 W | Không quạt | 440 x 220 x 43,5 mm, 2,5 kg |
| RG-S2915-24GT4MS-P-L | 24, tất cả có PoE | 4 | 24 cổng PoE/PoE+, 370 W | 68 Gbps / 51 Mpps | 33 W không PoE, 403 W đầy tải PoE | 2 quạt, ≤ 39 dB | 440 x 292 x 43,6 mm, 2,8 kg |
| RG-S2915-48GT4MS-L | 48 | 4 | Không | 116 Gbps / 87 Mpps | 30 W | 2 quạt, ≤ 37 dB | 440 x 220 x 43,5 mm, 2,8 kg |
Đọc bảng: hai bản 24 cổng dùng chung 68 Gbps và 51 Mpps, bản 10 cổng ở mức 30 Gbps và 22,5 Mpps, bản 48 cổng cao nhất bảng với 116 Gbps và 87 Mpps. Hai bản PoE đều cấp điện kiểu Mode A trên cặp dây 1-2 và 3-6, mỗi cổng tối đa 30 W; tổng ngân sách 125 W cho bản 10 cổng và 370 W cho bản 24 cổng. Dòng điện vào lớn nhất lần lượt là 3 A, 0,6 A, 6 A và 1,5 A. Cả bốn mã cao 1 RU, dùng một nguồn AC cố định 100–240 V (chịu 90–264 V), có 1 cổng console RJ45 và 1 cổng USB.
Khe SFP 1GE/2,5GE: điểm khác của dòng
Datasheet ghi rõ ở phần Ordering Information: các khe SFP của RG-S2915-L nhận được cả module SFP 1GE lẫn SFP 2,5GE. Lý do hãng đưa ra nằm ở mạng camera: dữ liệu video liên tục và các đợt bùng nổ dữ liệu tức thời có thể vượt khả năng chuyển tiếp của cổng uplink, gây mất gói và đứng hình; so với uplink 1 Gbit/s, uplink 2,5 Gbit/s cho phép nối thêm nhiều thiết bị đầu cuối trong kịch bản giám sát độ nét cao và chịu burst tốt hơn.
Bảng module quang ở cuối datasheet liệt kê cho khe 1GE: module đồng Mini-GBIC-GT, bốn module hai sợi MINI-GBIC-SX-MM850, MINI-GBIC-LX-SM1310, MINI-GBIC-LH40-SM1310, MINI-GBIC-ZX80-SM1550 và bốn module một sợi GE-SFP BIDI 20 km, 40 km; cho khe 2,5GE là cặp module một sợi 2.5G-SFP-LX03-SM1310-BIDI-I và 2.5G-SFP-LX03-SM1550-BIDI-I, cự ly 3 km, phải dùng theo cặp. Datasheet dòng ghi MINI-GBIC-SX-MM850 là 500 m trên sợi đa mode, còn datasheet riêng của module ghi 550 m; trang module trên site này theo datasheet module.

Bản PoE và bản không PoE khác nhau những gì
Ngoài PoE, hai bản PoE khác hai bản thường ở nguồn và tản nhiệt. RG-S2915-24GT4MS-P-L tiêu thụ 33 W khi không cấp PoE và 403 W khi đầy tải, dùng 2 quạt cố định làm mát cưỡng bức, độ ồn ≤ 39 dB, vỏ sâu 292 mm; bản không PoE cùng 24 cổng chỉ 15,6 W, không quạt, tản nhiệt tự nhiên, vỏ sâu 220 mm. RG-S2915-10GT2MS-P-L cấp PoE cho 8 cổng đầu, tiêu thụ 16 W hoặc 141 W, có 1 quạt, vỏ 297 x 170 x 44,5 mm; đây cũng là mã duy nhất trong bốn mã mà hộp không kèm đệm cao su. Ghi chú của datasheet: số thiết bị nhận điện tối đa phụ thuộc công suất còn trống của switch và mức tiêu thụ thực của từng thiết bị.
Về phần mềm PoE, datasheet ghi hỗ trợ IEEE 802.3af và 802.3at, giữ nguồn liên tục cho thiết bị khi switch khởi động nóng và đặt ưu tiên cấp điện theo cổng. Với bản 48 cổng, datasheet ghi 2 quạt, ≤ 37 dB, 30 W và vỏ 440 x 220 x 43,5 mm giống bản 24 cổng không PoE. Ba mã có quạt đều có điều tốc quạt và cảnh báo quạt hỏng; mã không quạt ghi thiết kế không quạt.
Phần cứng và phần mềm dùng chung cho cả dòng
Bốn mã dùng chung CPU một nhân 1,2 GHz, flash 64 MB, RAM 512 MB DDR4, bộ đệm 512 KB, bảng MAC 16.000 địa chỉ, bảng ARP 512 mục, bảng định tuyến 64 (IPv4/IPv6) và 500 mục ACL. Nhiệt độ làm việc 0–45 °C, lưu kho –40 đến +70 °C, độ cao tới 5.000 m, MTBF 200.000 giờ. Chống tĩnh điện 8 kV/15 kV qua không khí và 6 kV/8 kV tiếp xúc; chống xung 6 kV/2 kV ở cổng nguồn và 10 kV ở cổng mạng. An toàn IEC 62368-1, EMC theo EN 300386, EN 55032 Class A, EN 55035 và bộ EN 61000.
Phần mềm của dòng, theo bảng Software Specifications: jumbo frame 9.216 byte, 802.3az EEE, 4.094 VLAN 802.1Q, Voice VLAN, VLAN theo cổng, QinQ cơ bản và chọn lọc, STP/RSTP/MSTP, ERPS G.8032, LLDP/LLDP-MED, LACP; DHCP client, relay, server và snooping, DNS; định tuyến tĩnh, RIP, RIPng, OSPFv2; ACL IP chuẩn và mở rộng, ACL MAC, ACL chuyên gia, ACL 80, ACL IPv6, chuyển hướng ACL; giới hạn tốc độ cổng, phân loại 802.1p, DSCP, IP precedence, tám hàng đợi ưu tiên mỗi cổng với RR, SP, WRR, DRR, WFQ và các kiểu kết hợp. Bảo mật có RADIUS và TACACS+, 802.1x theo cổng và theo MAC, xác thực Web, HTTPS, SSHv1/v2, IGMP v1/v2 snooping, IP Source Guard, CPP, NFPP, RLDP. Quản trị bằng RSPAN, sFlow, NTP, TFTP, SNMP v1/v2c/v3, CLI qua telnet hoặc console, syslog, Web, MACC public cloud, CWMP (TR-069) và gRPC.

So với RG-NBS3100 và RG-NBS3200 cùng danh mục
Trong danh mục Switch Ruijie Layer 2, RG-NBS3100 dùng uplink SFP 1GE và không có định tuyến tĩnh, RG-NBS3200 dùng uplink SFP+ 10GE với định tuyến tĩnh và DHCP relay; RG-S2915-L đứng giữa ở uplink (1GE/2,5GE) nhưng là dòng duy nhất trong ba dòng mà datasheet ghi RIP, RIPng, OSPFv2, TACACS+, CLI, sFlow, RSPAN và gRPC. Ngược lại, datasheet RG-S2915-L không ghi mục Ruijie Cloud, eWeb hay ứng dụng Ruijie Reyee như datasheet hai dòng NBS; cách quản lý ghi trong datasheet là CLI, Web, SNMP và MACC public cloud, cùng tính năng cloud nêu ở phần giới thiệu: triển khai bằng máy tính hoặc điện thoại, cắm là chạy, xem sức khỏe mạng, nhận cảnh báo và xác thực thật danh. So sánh ba dòng theo cổng, PoE, VLAN có ở trang Thiết bị mạng Ruijie; bản 24 cổng PoE của hai dòng kia là RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS3200-24GT4XS-P-V2.

Câu hỏi thường gặp về RG-S2915-L
Dòng RG-S2915-L có mấy mã và mã nào có PoE?
Bốn mã: RG-S2915-10GT2MS-P-L và RG-S2915-24GT4MS-P-L có PoE/PoE+ (125 W cho 8 cổng và 370 W cho 24 cổng); RG-S2915-24GT4MS-L và RG-S2915-48GT4MS-L không PoE.
Khe SFP của RG-S2915-L dùng được module nào?
Datasheet ghi các khe 1GE/2,5GE nhận module SFP 1GE và SFP 2,5GE; bảng module liệt kê Mini-GBIC-GT (đồng), MINI-GBIC-SX/LX/LH40/ZX80, GE-SFP BIDI 20 km và 40 km, cùng cặp module 2,5G BIDI 3 km.
Mã RG-S2915-L nào không có quạt?
Chỉ RG-S2915-24GT4MS-L ghi thiết kế không quạt, tản nhiệt tự nhiên. Ba mã còn lại có 1 hoặc 2 quạt cố định với độ ồn ≤ 37 dB hoặc ≤ 39 dB.
RG-S2915-L có định tuyến không?
Có. Bảng phần mềm ghi định tuyến tĩnh, RIP, RIPng và OSPFv2; bảng định tuyến 64 mục IPv4/IPv6. Datasheet gọi dòng này là switch truy cập L2+.
Quản lý RG-S2915-L bằng cách nào?
CLI qua telnet hoặc cổng console RJ45, giao diện Web, SNMP v1/v2c/v3, MACC public cloud, CWMP (TR-069) và gRPC; có cổng USB để nâng cấp bằng USB.
RG-S2915-L chịu được xung điện bao nhiêu?
Datasheet ghi 10 kV ở cổng mạng và 6 kV/2 kV ở cổng nguồn; chống tĩnh điện 8 kV/15 kV qua không khí, 6 kV/8 kV tiếp xúc.
Các bài viết khác
-
Các loại cáp mạng được ưa chuộng năm 2018
-
Review sản phẩm converter quang G-Net HHD-210G-20A/B
-
Mua dây cáp mạng ở đâu uy tín tại Hà Nội?
-
Cáp mạng COMMSCOPE sự khác biệt tạo nên một thương hiệu
-
Cáp mạng Cat6, Các loại cáp mạng Cat6 được ưa chuộng
-
Cần lưu ý những gì khi lựa chọn dây cáp mạng?
-
Tìm hiểu về Switch Cisco WS-C2960L-24TS-AP
-
Dây nhảy quang là gì? Các loại dây nhảy quang phổ biến
-
Giới thiệu sản phẩm Switch Cisco WS-C2960L-48TS-AP
-
Hộp phối quang là gì? Phân loại hộp phối quang
