Switch Ruijie RG-NBS3200 và RG-NBS3300: 7 mã Layer 2+ uplink SFP+ 10G, chọn theo cổng 1G hay 2,5G
Hai dòng switch Layer 2+ của Ruijie Reyee có uplink SFP+ 10G gồm bảy mã: năm mã RG-NBS3200 với cổng truy cập Gigabit (RG-NBS3200-24GT4XS, -24GT4XS-P-V2, -24SFP/8GT4XS, -48GT4XS, -48GT4XS-P-V2) và hai mã RG-NBS3300 với cổng truy cập 2,5 Gigabit (RG-NBS3300-8MG2XS-P, -16MG4XS-HP). Bảy datasheet cùng ngày 09/12/2025 ghi chung phân loại Layer 2+, chung bảng MAC 16.000 địa chỉ và chung bộ tính năng định tuyến tĩnh; chỗ khác nhau là loại cổng truy cập, PoE, băng thông, quạt, độ ồn và kích thước. Bài này đặt bảy mã lên một bảng để thấy vị trí của từng mã.
RG-NBS3200 và RG-NBS3300 nằm ở đâu trong hệ switch Reyee
Trên site Ruijie Reyee, RG-NBS3200 thuộc nhánh "Thiết bị chuyển mạch L2+ 10G Up Cố định", đứng trên nhánh "L2 1G Up Cố định" của RG-NBS3100. Datasheet mỗi mã RG-NBS3200 nêu các điểm nhấn: switch Layer 2+ có quản lý với 4 uplink SFP+, chất lượng cấp doanh nghiệp, nhận diện camera IP cho mạng CCTV, nhiều chính sách bảo mật và quản lý trọn đời trên Ruijie Cloud. Hai mã RG-NBS3300 có điểm nhấn khác: cổng 2,5 Gbps vượt rào Gigabit để khai thác hết khả năng AP Wi-Fi 6/7, CPP bảo vệ CPU trước tấn công, và riêng bản 16 cổng có cổng PoE++ theo 802.3bt với tổng 370 W. Tên sản phẩm của RG-NBS3300 ghi "Layer 2 Managed Switch" nhưng mục Product Category trong datasheet ghi Layer 2+; bài này theo mục Product Category.
Bảy mã nằm trong danh mục Switch Ruijie Layer 2 của Thế Giới Cáp Quang, cùng với RG-NBS3100, RG-ES200 và RG-S2915-L. Dòng RG-NBS3100 (uplink SFP 1GE, không định tuyến tĩnh) đã có bài riêng: so sánh 5 mã RG-NBS3100.

Bảng so sánh bảy mã theo datasheet
| Mã | Cổng truy cập | Uplink SFP+ 10GE | PoE ra | Băng thông / chuyển tiếp | Công suất tối đa | Quạt, độ ồn | Vỏ (R x S x C), khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-NBS3200-24GT4XS | 24 x 1GE RJ45 | 4 | Không | 128 Gbps / 95,23 Mpps | 28,028 W | 1 quạt, 45 dB ở 25 °C | 440 x 207,5 x 43,6 mm, 2,9 kg |
| RG-NBS3200-24GT4XS-P-V2 | 24 x 1GE RJ45 | 4 | 24 cổng PoE/PoE+, 370 W | 128 Gbps / 96 Mpps | 30 W không tải PoE, 430 W đầy tải | 2 quạt, 32 dB ở 23 °C (nửa tải PoE), 49 dB ở 50 °C (đầy tải) | 440 x 222,6 x 44 mm, 2,88 kg |
| RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS | 24 x SFP 1GE, trong đó 8 combo RJ45 | 4 | Không | 128 Gbps / 95,23 Mpps | 41,8 W | 2 quạt, 45 dB ở 25 °C | 440 x 267,5 x 43,6 mm, 3,35 kg |
| RG-NBS3200-48GT4XS | 48 x 1GE RJ45 | 4 | Không | 176 Gbps / 131 Mpps | 46,4 W | 2 quạt, 45 dB ở 25 °C | 440 x 267,5 x 43,6 mm, 3,6 kg |
| RG-NBS3200-48GT4XS-P-V2 | 48 x 1GE RJ45 | 4 | 48 cổng PoE/PoE+, 370 W | 176 Gbps / 132 Mpps | 46 W không tải PoE, 450 W đầy tải | 2 quạt, 30 dB ở 23 °C (nửa tải PoE), 48 dB ở 50 °C (đầy tải) | 440 x 300,6 x 44 mm, 4,32 kg |
| RG-NBS3300-8MG2XS-P | 8 x 2,5GE RJ45 | 2 | 8 cổng PoE/PoE+, 240 W | 80 Gbps / 59,52 Mpps | 27 W không tải PoE, 278 W đầy tải | 2 quạt, 40 dB ở 25 °C | 300 x 233 x 43,6 mm, 2,64 kg |
| RG-NBS3300-16MG4XS-HP | 16 x 2,5GE RJ45 | 4 | Cổng 1–4 PoE/PoE+/PoE++, cổng 5–16 PoE/PoE+, 370 W | 160 Gbps / 119,04 Mpps | 40 W không tải PoE, 460 W đầy tải | 2 quạt, 40 dB ở 25 °C | 440 x 267,5 x 43,6 mm, 3,6 kg |
Đọc bảng: bốn mã 24 cổng và 8 cổng 2,5GE nằm ở dải 80–128 Gbps, hai mã 48 cổng lên 176 Gbps, bản 16 cổng 2,5GE ở giữa với 160 Gbps. Ba mã PoE/PoE+ thường dùng chuẩn IEEE 802.3af/at với chân cấp điện 1–2 (+), 3–6 (–); RG-NBS3300-16MG4XS-HP thêm chuẩn 802.3bt ở cổng 1–4 và dùng cả bốn cặp dây cho bốn cổng đó. Dòng vào lớn nhất theo thứ tự bảng là 1,5 A, 6 A, 2 A, 2 A, 6 A, 4,5 A và 6 A; mọi mã dùng nguồn cố định 100–240 V AC. Độ ồn của hai bản PoE RG-NBS3200 được ghi theo hai điều kiện tải, các mã khác ghi một số ở 25 °C.
Năm mã RG-NBS3200: cổng đồng, cổng quang và PoE
Ba kiểu cổng truy cập xuất hiện trong dòng. Hai bản không PoE 24GT4XS và 48GT4XS và hai bản PoE 24GT4XS-P-V2, 48GT4XS-P-V2 dùng cổng đồng 10/100/1000BASE-T. RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS là mã khác hẳn: 24 khe SFP 1GE, trong đó 8 khe là combo đi cùng 8 cổng RJ45, nên datasheet đếm 28 cổng quang và 8 cổng đồng tính cả combo; mã này không PoE, tiêu thụ tối đa 41,8 W và có 2 quạt.
Hai bản PoE khác hai bản thường ở nguồn, quạt và vài mục phần mềm: ngân sách PoE 370 W cho cả 24 lẫn 48 cổng; dòng vào 6 A; công tắc DIP không có ở mã nào trong dòng, nhưng bản PoE có PoE watchdog, cảnh báo PoE lỗi dịch vụ và quá tải, điều tốc quạt thông minh. Datasheet hai bản PoE ghi System dual backup là Yes, còn ba bản không PoE (và hai mã RG-NBS3300) ghi Yes kèm điều kiện máy xuất xưởng với ReyeeOS 2.320 trở lên. Về chứng nhận, ba bản không PoE ghi CE và FCC, hai bản PoE V2 chỉ ghi CE. Bản 48 cổng không PoE là mã duy nhất trong bảy mã có RAM 1 GB; sáu mã còn lại 512 MB, flash đều 256 MB.

Hai mã RG-NBS3300: cổng 2,5GE và PoE++
RG-NBS3300-8MG2XS-P có 8 cổng 10/100/1000/2500BASE-T đều cấp PoE/PoE+ với ngân sách 240 W, 2 uplink SFP+, 80 Gbps, 59,52 Mpps, dòng vào 4,5 A, tiêu thụ 27 W hoặc 278 W khi đầy tải PoE; vỏ 300 x 233 x 43,6 mm là nhỏ nhất bảng, nặng 2,64 kg, 2 quạt thổi từ trái sang phải, 40 dB ở 25 °C, vít kèm theo là 8 vít M3 x 6 mm. RG-NBS3300-16MG4XS-HP có 16 cổng 2,5GE: cổng 1–4 cấp PoE/PoE+/PoE++ theo IEEE 802.3af/at/bt với chân 1–2 (–), 3–6 (+), 4–5 (+), 7–8 (–); cổng 5–16 cấp PoE/PoE+ với chân 1–2 (+), 3–6 (–); tổng 370 W; 4 uplink SFP+, 160 Gbps, 119,04 Mpps, dòng vào 6 A, 40 W hoặc 460 W, vỏ 440 x 267,5 x 43,6 mm, 3,6 kg, 2 quạt, 40 dB.
Cả hai mã RG-NBS3300 có PoE watchdog, cảnh báo PoE lỗi dịch vụ và quá tải, tự điều tốc quạt; số camera khuyến nghị 300 (200 W H265) hoặc 150 (400 W H265), bằng hai bản 48 cổng RG-NBS3200; hai bản 24 cổng của RG-NBS3200 và bản 24 SFP ghi 280 hoặc 140. Lý do Ruijie đưa ra cho cổng 2,5 Gbps là khai thác trọn năng lực AP Wi-Fi 6/7; các AP có cổng 2,5GE trong danh mục Wifi Ruijie gồm RG-RAP2260, RG-RAP2260(E), RG-RAP2260(H) và bốn mã RG-RAP72 như RG-RAP72Pro.

Layer 2+ nghĩa là gì trong bảy datasheet này
So với RG-NBS3100 (Layer 2), bảy mã này ghi Yes ở định tuyến tĩnh IPv4 và IPv6 với tối đa 64 tuyến tĩnh mỗi loại, DHCP relay, Full IGMPv3 snooping và Full ARP table; bảng tuyến IPv4 theo host 6.000 mục ở các bản 24 cổng và 12.000 ở hai bản 48 cổng, bảng tuyến IPv6 theo mạng 128 hoặc 500 theo cùng cách chia; số ACE chiều vào mỗi cổng 1.900. OSPFv2, OSPFv3 và DHCP server vẫn ghi No trên cả bảy datasheet. Các mục lớp 2 giống RG-NBS3100: 4.094 VLAN 802.1Q, Voice VLAN, STP/RSTP/MSTP, ERPS, LLDP, LACP, giới hạn tốc độ, QoS 802.1p/DSCP, jumbo frame 9.216 byte (cấu hình ở chế độ giao diện), EEE, kiểm tra cáp, 802.1X, RADIUS, Guest VLAN, DHCP snooping, ACL chuẩn/MAC/IP/IPv6, ràng buộc IP-MAC-cổng, chống giả mạo ARP, IP source guard và chính sách bảo vệ CPU.
Cả bảy mã quản lý qua eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee và SNMP v1/v2c/v3, có mirror cổng, syslog, nhận diện camera, cảnh báo vòng lặp; mục SSH ghi No. Độ bền chung: MTBF 400.000 giờ, nhiệt độ làm việc 0–50 °C, chống tĩnh điện 6 kV tiếp xúc và 8 kV qua không khí, chống sét ±6 kV common mode ở cổng dịch vụ và ±6 kV cả hai chế độ ở cổng nguồn, an toàn IEC 62368-1. Độ cao làm việc ghi –500 m đến 5.000 m, riêng hai bản PoE V2 ghi 0 đến 5.000 m.

Uplink SFP+ 10GE và module quang
Mỗi mã có 2 hoặc 4 khe SFP+ 10GE, không có khe SFP 1GE riêng, trừ RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS dùng SFP 1GE làm cổng truy cập. Trang danh sách switch Reyee ghi module quang của Ruijie phủ dải 1G đến 10G, truyền 1 m tới 80 km, tương thích với dòng RG-ES và RG-NBS. Bốn module 1G hai sợi đang có trang riêng là MINI-GBIC-SX-MM850, MINI-GBIC-LX-SM1310, MINI-GBIC-LH40-SM1310 và MINI-GBIC-ZX80-SM1550; module 10G của Ruijie chưa có trang trên site này.
Câu hỏi thường gặp
RG-NBS3200 khác RG-NBS3300 ở đâu?
Cổng truy cập: RG-NBS3200 dùng 1GE (đồng hoặc SFP), RG-NBS3300 dùng 2,5GE đồng. Uplink đều SFP+ 10GE (RG-NBS3300-8MG2XS-P có 2, các mã khác 4). Phần mềm Layer 2+ giống nhau; RG-NBS3300 có thêm điểm nhấn CPP và bản 16 cổng có PoE++.
Mã nào có PoE++ (802.3bt)?
Chỉ RG-NBS3300-16MG4XS-HP, ở cổng 1–4; cổng 5–16 là PoE/PoE+. Tổng ngân sách 370 W.
Switch 24 cổng quang SFP của Ruijie là mã nào?
RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS: 24 khe SFP 1GE với 8 khe combo RJ45, 4 uplink SFP+ 10GE, không PoE, 128 Gbps.
RG-NBS3200 có định tuyến không?
Có định tuyến tĩnh IPv4/IPv6 (tối đa 64 tuyến mỗi loại) và DHCP relay; OSPFv2/v3 ghi No. Switch có OSPF nằm ở danh mục Switch Ruijie Layer 3.
Mã nào ồn nhất và êm nhất theo datasheet?
Số cao nhất trong bảng là 49 dB (RG-NBS3200-24GT4XS-P-V2 ở 50 °C, đầy tải PoE); số thấp nhất là 30 dB (RG-NBS3200-48GT4XS-P-V2 ở 23 °C, nửa tải PoE). Các mã còn lại ghi 40 dB hoặc 45 dB ở 25 °C; không mã nào trong bảy mã không quạt.
Switch 48 cổng PoE 10G uplink của Ruijie là mã nào?
RG-NBS3200-48GT4XS-P-V2: 48 cổng PoE/PoE+ với 370 W, 4 uplink SFP+ 10GE, 176 Gbps, 132 Mpps, vỏ sâu 300,6 mm, nặng 4,32 kg.
Các bài viết khác
-
Bộ chuyển đổi quang điện là gì?
-
Mua dây cáp mạng ở đâu uy tín tại Hà Nội?
-
Cáp mạng Cat6, Các loại cáp mạng Cat6 được ưa chuộng
-
Tìm hiểu về Switch Cisco WS-C2960L-24TS-AP
-
Router Ruijie RG-NBR6000: RG-NBR6120-E, 6205-E, 6210-E, 6215-E khác nhau ở đâu
-
Sự khác biệt giữa cáp mạng và cáp quang
-
Bảng giá cáp điều khiển Alantek mới nhất 2017
-
Switch Ruijie RG-NBS3100: 5 mã 8, 24 và 48 cổng khác nhau ở đâu, chọn mã nào
-
Lịch sử cáp quang và các loại cáp quang
-
Cáp mạng COMMSCOPE sự khác biệt tạo nên một thương hiệu
