Switch Ruijie Layer 2
Switch Ruijie Layer 2 là nhánh của danh mục Thiết bị mạng Ruijie, gồm các switch có quản lý mà datasheet xếp vào phân loại Layer 2 hoặc Layer 2+. Nhóm gồm năm dòng: RG-ES200 và hai mã 2,5G RG-ES206MG-P, RG-ES209MG-P (hãng xếp vào nhóm switch CCTV thông minh quản lý trên Cloud), RG-NBS3100 (Layer 2), RG-NBS3200, RG-NBS3300 (Layer 2+) và RG-S2915-L, dòng mà datasheet giới thiệu là switch truy cập L2+. Datasheet mọi mã ở đây đều ghi hỗ trợ VLAN IEEE 802.1Q; switch không quản lý nằm ở trang switch Ruijie SOHO.
So sánh năm dòng switch Layer 2 và Layer 2+
| Dòng | Phân loại | Cổng truy cập | Uplink | PoE | VLAN | Băng thông |
|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES200 | Layer 2 | 5–26 cổng 1GE; bản MG 5 hoặc 8 cổng 2,5GE | Không có, 1 combo, 2 SFP 1GE hoặc 1 SFP+ 10GE | 4–24 cổng, 54–370 W; 4 mã không PoE | 16 | 10–60 Gbps |
| RG-NBS3100 | Layer 2 | 8, 24 hoặc 48 cổng 1GE | 2 hoặc 4 SFP 1GE | 8 cổng 125 W; 24 hoặc 48 cổng 370 W; 2 mã không PoE | 4.094 | 20–104 Gbps |
| RG-NBS3200 | Layer 2+ | 24 hoặc 48 cổng 1GE; bản 24SFP/8GT4XS có 24 SFP 1GE | 4 SFP+ 10GE | Bản -P-V2: 24 hoặc 48 cổng, 370 W | 4.094 | 128–176 Gbps |
| RG-NBS3300 | Layer 2+ | 8 hoặc 16 cổng 2,5GE | 2 hoặc 4 SFP+ 10GE | 8 cổng 240 W; 16 cổng 370 W | 4.094 | 80–160 Gbps |
| RG-S2915-L | L2+ | 10, 24 hoặc 48 cổng 1GE | 2 hoặc 4 SFP 1GE/2,5GE | 8 cổng 125 W; 24 cổng 370 W; 2 mã không PoE | 4.094 | 30–116 Gbps |
Trong RG-ES200, RG-ES206GS-P và RG-ES210GS-P có 1 cổng combo, RG-ES220GS-P và RG-ES228GS-P có 2 SFP 1GE, RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P có 1 SFP+ 10GE. Cổng PoE của các dòng theo chuẩn IEEE 802.3af/at, riêng RG-NBS3300-16MG4XS-HP có 4 cổng hỗ trợ thêm 802.3bt.
Layer 2 và Layer 2+ khác nhau ở đâu trong datasheet
Theo datasheet, RG-NBS3200 và RG-NBS3300 (Layer 2+) có định tuyến tĩnh IPv4/IPv6 (tối đa 64 tuyến IPv4), DHCP relay và IGMPv3 snooping đầy đủ; RG-NBS3100 (Layer 2) ghi không cho cả ba mục này; cả ba dòng NBS không có OSPF. Datasheet RG-S2915-L liệt kê định tuyến tĩnh, RIP, RIPng và OSPFv2. RG-ES200 không có định tuyến tĩnh và giới hạn 16 VLAN.
Các mã NBS cùng có STP, RSTP, MSTP, ERPS, LACP, xác thực 802.1X, IGMP snooping, Voice VLAN, ACL và SNMP v1/v2c/v3. RG-ES200 nằm trong nhóm switch CCTV thông minh của Reyee: datasheet ghi nhận diện camera, DHCP snooping, cách ly cổng, chống bão broadcast và kiểm tra cáp. RG-S2915-L có RLDP phát hiện liên kết quang một chiều, cơ chế bảo vệ CPU (CPP), NFPP và chống xung 10 kV trên cổng mạng.
Quản lý, cổng quang và kết nối AP
RG-ES200 và ba dòng NBS quản lý qua Ruijie Cloud, giao diện eWeb và ứng dụng Ruijie Reyee; RG-ES200 không có SNMP. RG-S2915-L ghi CLI (telnet/console), Web, MACC public cloud và SNMP, có 1 cổng console RJ45 và 1 cổng USB để nâng cấp bằng USB.
Cổng SFP của RG-S2915-L nhận module 1GE và 2,5GE, datasheet liệt kê các module MINI-GBIC của Ruijie; trang switch Reyee cũng ghi module quang của hãng tương thích dòng RG-ES và RG-NBS. Với RG-NBS3300, Ruijie viết cổng 2,5 Gbps giúp khai thác hết khả năng AP Wi-Fi 6/7; AP Ruijie xem ở danh mục Wifi Ruijie.
Câu hỏi thường gặp
Switch Ruijie Layer 2 và Layer 2+ khác nhau thế nào?
Theo datasheet, RG-NBS3200 và RG-NBS3300 (Layer 2+) có định tuyến tĩnh IPv4/IPv6 (tối đa 64 tuyến IPv4), DHCP relay và IGMPv3 snooping đầy đủ; RG-NBS3100 (Layer 2) ghi No cho cả ba mục. Datasheet RG-NBS3300 ghi Product Category Layer 2+, dù tên sản phẩm là Multi-Gigabit Layer 2 Managed Switch. Các tính năng lớp 2 như 4.094 VLAN, MSTP, ERPS, LACP, 802.1X có ở cả hai loại.
Switch Ruijie Layer 2 nào có uplink 10G?
RG-NBS3200 (4 SFP+), RG-NBS3300-8MG2XS-P (2 SFP+), RG-NBS3300-16MG4XS-HP (4 SFP+), RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P (1 SFP+). RG-NBS3100 dùng SFP 1GE, RG-S2915-L dùng SFP 1GE/2,5GE.
Switch Ruijie 48 cổng PoE trong nhóm này là mã nào?
RG-NBS3100-48GT4SFP-P (4 SFP 1GE, 104 Gbps) và RG-NBS3200-48GT4XS-P-V2 (4 SFP+ 10GE, 176 Gbps), cả hai có 48 cổng PoE/PoE+ và ngân sách 370 W.
Switch Ruijie nào trong nhóm có PoE++?
RG-NBS3300-16MG4XS-HP: cổng 1–4 hỗ trợ PoE/PoE+/PoE++ (IEEE 802.3af/at/bt), cổng 5–16 hỗ trợ PoE/PoE+, tổng 370 W.