Switch Ruijie RG-NBS3100: 5 mã 8, 24 và 48 cổng khác nhau ở đâu, chọn mã nào
Dòng switch Ruijie RG-NBS3100 có năm mã đang được đăng kèm datasheet: hai bản 8 cổng, hai bản 24 cổng và một bản 48 cổng, chia thành ba mã PoE và hai mã không PoE. Cả năm cùng là switch Layer 2 quản lý qua Ruijie Cloud, cùng dùng uplink SFP 1GE; chỗ khác nhau nằm ở số cổng, ngân sách PoE, băng thông, quạt, bộ nhớ và kích thước vỏ. Bài này đặt năm mã cạnh nhau theo đúng số trong datasheet Ruijie ngày 09/12/2025 để bạn thấy mỗi mã đứng ở đâu trong dòng.
RG-NBS3100 nằm ở đâu trong hệ switch Reyee
Trên trang Ruijie Reyee, RG-NBS3100 thuộc nhóm "Thiết bị chuyển mạch L2 Được Quản lý", nhánh "L2 1G Up Cố định", tức là switch có quản lý với cổng uplink 1G gắn cố định. Datasheet mỗi mã ghi Product Category là Layer 2 và đưa ra bốn điểm nhấn chung: switch Layer 2 có quản lý, chất lượng cấp doanh nghiệp, nhận diện camera IP cho mạng CCTV, nhiều chính sách bảo mật và quản lý trọn đời trên Ruijie Cloud. Nơi dùng mà trang hãng liệt kê là doanh nghiệp, khách sạn, nhà máy, trường học, nhà bán lẻ và giám sát.
Danh sách Model trên trang hãng ghi RG-NBS3100-8GT2SFP (8 cổng Gigabit, 2 SFP), RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 (8 cổng Gigabit PoE+, 2 SFP, 125 W), RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 (24 cổng Gigabit, 4 SFP), RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 (24 cổng Gigabit PoE+, 4 SFP, 370 W) và RG-NBS3100-48GT4SFP-P (48 cổng Gigabit PoE+, 4 SFP, 370 W). Danh sách đó còn ghi thêm mã RG-NBS3100-48GT4SFP-P-V2, nhưng bài này không có datasheet của mã đó nên không đưa vào bảng so sánh. Năm mã có datasheet nằm trong danh mục Switch Ruijie Layer 2 của Thế Giới Cáp Quang.

Bảng so sánh năm mã RG-NBS3100 theo datasheet
| Mã | Cổng RJ45 / SFP 1GE | PoE ra | Băng thông / chuyển tiếp | Công suất tối đa | Nguồn | Quạt, độ ồn | Vỏ (R x S x C), khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-NBS3100-8GT2SFP | 8 / 2 | Không | 20 Gbps / 14,88 Mpps | 8 W | Adapter DC 12 V, 1 A | Không quạt | 260 x 120 x 43,6 mm, 1,2 kg |
| RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 | 8 / 2 | 8 cổng PoE/PoE+, 125 W | 20 Gbps / 14,88 Mpps | 11 W không tải PoE, 145 W đầy tải PoE | Nguồn cố định, vào tối đa 2,5 A | Không quạt | 300 x 205 x 44 mm, 1,8 kg |
| RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 | 24 / 4 | Không | 56 Gbps / 41,66 Mpps | 21 W | Nguồn cố định, vào tối đa 0,6 A | Không quạt | 440 x 165 x 44 mm, 1,88 kg |
| RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 | 24 / 4 | 24 cổng PoE/PoE+, 370 W | 56 Gbps / 41,66 Mpps | 21 W không tải PoE, 443 W đầy tải PoE | Nguồn cố định, vào tối đa 6 A | 1 quạt, 45 dB ở 25 °C | 440 x 215 x 44 mm, 3 kg |
| RG-NBS3100-48GT4SFP-P | 48 / 4 | 48 cổng PoE/PoE+, 370 W | 104 Gbps / 77,38 Mpps | 61,57 W không tải PoE, 447,69 W đầy tải PoE | Nguồn cố định, vào tối đa 7 A | 2 quạt, 50 dB ở 25 °C | 440 x 357,6 x 43,6 mm, 5,4 kg |
Đọc bảng theo cột: ba mã PoE đều dùng chuẩn PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at), cấp điện trên chân 1–2 (+) và 3–6 (–); ngân sách 125 W cho bản 8 cổng, 370 W cho cả bản 24 và 48 cổng. Hai bản 8 cổng dùng chung mức 20 Gbps và 14,88 Mpps, hai bản 24 cổng dùng chung 56 Gbps và 41,66 Mpps, bản 48 cổng lên 104 Gbps và 77,38 Mpps. Ba mã không quạt là hai bản 8 cổng và bản 24 cổng không PoE; hai mã có quạt là hai bản PoE 24 và 48 cổng. Số đo ở cột cuối là kích thước và khối lượng máy không tính bao bì.
Hai bản 8 cổng: khác nhau ở PoE và cách cấp nguồn
RG-NBS3100-8GT2SFP là mã không PoE nhỏ nhất bảng về kích thước (260 x 120 x 43,6 mm) và là mã duy nhất trong năm dùng adapter DC rời: datasheet ghi đầu vào 100–240 V AC, dòng vào định mức 1 A, đầu ra 12 V DC tối đa 1 A, công suất tiêu thụ tối đa 8 W. Vì vậy hộp sản phẩm của mã này không có dây nguồn AC và không có kẹp giữ dây nguồn; bộ vít đi kèm là 6 vít M3 x 6 mm.
RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 thêm PoE ra 8 cổng với ngân sách 125 W, nguồn cố định bên trong, dòng vào tối đa 2,5 A, tiêu thụ 11 W khi không cấp PoE và 145 W khi cấp đầy. Vỏ rộng hơn (300 x 205 x 44 mm, 1,8 kg) nhưng vẫn không quạt. Bản PoE có thêm công tắc DIP hai chế độ: gạt sang trái (Mode 1) đèn cổng báo trạng thái kết nối, gạt sang phải (Mode 2) đèn cổng báo trạng thái PoE. Hai mã cùng mức bảng MAC 8.000 địa chỉ, 1.200 ACE chiều vào mỗi cổng và cùng số camera khuyến nghị: 80 camera 200 W H265 hoặc 40 camera 400 W H265.

Hai bản 24 cổng: cùng tốc độ, khác quạt, DIP và độ sâu vỏ
RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 và RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 giống nhau về cổng (24 RJ45 Gigabit, 4 SFP 1GE), về 56 Gbps, 41,66 Mpps, RAM 256 MB, flash 16 MB và bảng MAC 8.000 địa chỉ. Bản không PoE tiêu thụ tối đa 21 W, dòng vào 0,6 A, không quạt, vỏ sâu 165 mm, nặng 1,88 kg. Bản PoE giữ mức 21 W khi chưa cấp điện cho thiết bị và lên 443 W khi đầy tải PoE, dòng vào tối đa 6 A, có một quạt cố định thổi từ trước và từ trái ra sau với độ ồn 45 dB ở 25 °C, vỏ sâu 215 mm, nặng 3 kg. Chỉ bản PoE có công tắc DIP đổi chế độ đèn và các mục PoE watchdog, cảnh báo PoE lỗi dịch vụ, cảnh báo quá tải PoE ghi Yes; bản không PoE ghi No ở cả ba mục.
Cả hai mã ghi số camera khuyến nghị 120 (200 W H265) hoặc 60 (400 W H265), cùng dải nhiệt độ làm việc 0–50 °C, lắp tủ rack, kèm 2 tai rack, 6 vít M4 x 8 mm, dây tiếp đất 1 m và dây nguồn 1,5 m.
Bản 48 cổng RG-NBS3100-48GT4SFP-P: bộ nhớ và bảng địa chỉ lớn hơn
RG-NBS3100-48GT4SFP-P là mã có nhiều cổng nhất trong năm mã của bảng và cũng là mã duy nhất trong bảng có RAM 512 MB, flash 256 MB, bảng MAC 16.000 địa chỉ và 1.900 ACE chiều vào mỗi cổng. Băng thông 104 Gbps, chuyển tiếp 77,38 Mpps. Ngân sách PoE vẫn là 370 W như bản 24 cổng PoE, nhưng chia cho 48 cổng; công suất tiêu thụ 61,57 W khi không cấp PoE và 447,69 W khi đầy tải, dòng vào tối đa 7 A. Máy dùng 2 quạt cố định thổi từ hông ra sau, độ ồn 50 dB ở 25 °C, vỏ 440 x 357,6 x 43,6 mm, nặng 5,4 kg. Mã này không có công tắc DIP.
Datasheet của bản 48 cổng ghi Yes ở mục System dual backup (chỉ hỗ trợ trên máy xuất xưởng với ReyeeOS 2.320 trở lên) và mục dự phòng kép cho phân vùng Uboot, còn bốn mã kia ghi No. Số camera khuyến nghị là 200 (200 W H265) hoặc 100 (400 W H265). Jumbo frame của mã này cấu hình ở chế độ giao diện, các mã còn lại cấu hình ở chế độ toàn cục, cùng độ dài 9.216 byte.

Phần mềm giống nhau trên cả năm mã
Phần Software Specifications của năm datasheet ghi cùng bộ tính năng: VLAN IEEE 802.1Q tối đa 4.094, Voice VLAN, STP, RSTP, MSTP, LLDP và LLDP-MED, gộp cổng tĩnh và LACP, giới hạn tốc độ vào/ra theo cổng, QoS theo 802.1p và DSCP với hàng đợi SP, WRR, SP+WRR, EEE và kiểm tra cáp. Về bảo mật có xác thực 802.1X theo cổng và theo địa chỉ MAC, RADIUS, Guest VLAN, cách ly cổng, chặn bão broadcast, multicast và unicast lạ, DHCP snooping, ACL chuẩn, ACL MAC mở rộng, ACL IP mở rộng, ACL IPv6, ràng buộc IP-MAC-cổng, chống giả mạo ARP, IP source guard và chính sách bảo vệ CPU.
Cả năm mã quản lý qua giao diện eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee và SNMP v1/v2c/v3, đăng nhập HTTP và HTTPS, có mirror cổng, syslog, nhận diện camera, cảnh báo vòng lặp và ERPS. Các mục ghi No trên cả năm datasheet gồm định tuyến tĩnh IPv4 và IPv6, OSPFv2, OSPFv3, DHCP relay, DHCP server, Full IGMPv3 snooping, SSH, QinQ, cân bằng tải và VLAN theo MAC hay theo subnet IP. Những tính năng định tuyến tĩnh và DHCP relay có ở dòng RG-NBS3200 Layer 2+, ví dụ RG-NBS3200-24GT4XS.
Về độ bền, năm mã cùng ghi MTBF 400.000 giờ, nhiệt độ làm việc 0–50 °C, lưu kho –40 đến +70 °C, độ cao làm việc tới 5.000 m, chống tĩnh điện 6 kV tiếp xúc và 8 kV qua không khí, chống sét ±6 kV common mode ở cổng dịch vụ, chứng nhận CE và FCC, an toàn IEC 62368-1. Riêng cổng nguồn: bốn mã nguồn cố định ghi ±6 kV cả common mode lẫn differential mode, mã dùng adapter ghi ±4 kV common mode và ±2 kV differential mode.
Cổng SFP 1GE và module quang đi kèm
Mỗi mã có 2 hoặc 4 khe SFP 1GE, không có cổng combo và không có khe SFP+ 10GE. Trang danh sách switch Reyee ghi module quang của Ruijie phủ dải 1G đến 10G, truyền 1 m tới 80 km và tương thích với dòng RG-ES và RG-NBS. Bốn module 1G hai sợi đang có trang riêng là MINI-GBIC-SX-MM850 (đa mode, 550 m), MINI-GBIC-LX-SM1310 (đơn mode, 10 km), MINI-GBIC-LH40-SM1310 (40 km) và MINI-GBIC-ZX80-SM1550 (80 km); cự ly ghi theo datasheet từng module.

Câu hỏi thường gặp về dòng RG-NBS3100
Dòng RG-NBS3100 có những mã nào?
Năm mã có datasheet: RG-NBS3100-8GT2SFP, RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2, RG-NBS3100-24GT4SFP-V2, RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS3100-48GT4SFP-P. Danh sách Model trên trang hãng còn ghi RG-NBS3100-48GT4SFP-P-V2, mã này không có trong bảng vì bài không có datasheet của nó.
Mã RG-NBS3100 nào không có quạt?
Ba mã ghi Fanless design và làm mát tự nhiên: RG-NBS3100-8GT2SFP, RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 và RG-NBS3100-24GT4SFP-V2. RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 có 1 quạt (45 dB ở 25 °C), RG-NBS3100-48GT4SFP-P có 2 quạt (50 dB ở 25 °C); datasheet bản 24 cổng PoE ghi thêm mục tự điều chỉnh tốc độ quạt.
Switch PoE 24 cổng RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 cấp tổng bao nhiêu watt?
Ngân sách PoE 370 W cho 24 cổng theo chuẩn PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at), chân cấp điện 1–2 (+) và 3–6 (–). Bản 48 cổng RG-NBS3100-48GT4SFP-P cũng 370 W, bản 8 cổng RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2 là 125 W.
RG-NBS3100 có định tuyến tĩnh hay DHCP relay không?
Không. Cả năm datasheet ghi No ở định tuyến tĩnh IPv4/IPv6, OSPFv2/v3, DHCP relay và DHCP server; dòng này là Layer 2. Các mục đó ghi Yes ở dòng RG-NBS3200 và RG-NBS3300 (Layer 2+) cùng nằm trong danh mục Switch Ruijie Layer 2.
Quản lý RG-NBS3100 bằng cách nào?
Datasheet ghi Yes cho eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee và SNMP v1/v2c/v3, đăng nhập HTTP và HTTPS; mục SSH ghi No.
RG-NBS3100 khác RG-NBS3200 ở điểm nào?
Theo datasheet, RG-NBS3100 dùng uplink SFP 1GE và thuộc Layer 2; RG-NBS3200 dùng 4 uplink SFP+ 10GE, thuộc Layer 2+, có định tuyến tĩnh IPv4/IPv6, DHCP relay và Full IGMPv3 snooping. Bảng so sánh các dòng có ở trang Thiết bị mạng Ruijie.
Các bài viết khác
-
Cần lưu ý những gì khi lựa chọn dây cáp mạng?
-
Dây nhảy quang là gì? Các loại dây nhảy quang phổ biến
-
Sự khác biệt giữa cáp mạng và cáp quang
-
Giới thiệu sản phẩm Switch Cisco WS-C2960L-48TS-AP
-
Review sản phẩm converter quang G-Net HHD-210G-20A/B
-
Bảng giá cáp điều khiển Alantek mới nhất 2017
-
Lịch sử cáp quang và các loại cáp quang
-
Tìm hiểu về Switch Cisco WS-C2960L-24TS-AP
-
Hộp phối quang là gì? Phân loại hộp phối quang
-
Xu hướng sử dụng dây cáp mạng năm 2018
