Switch Ruijie SOHO
Switch Ruijie SOHO là nhóm switch không quản lý dòng RG-ES thuộc Ruijie Reyee. Ruijie mô tả nhóm này là loại cắm vào là chạy, thiết kế cho doanh nghiệp nhỏ, giám sát quy mô nhỏ và SOHO. Datasheet từng mã đều ghi phân loại Layer 2 và nêu rõ: switch không quản lý nhưng hiển thị được trên Ruijie Cloud. Các nhóm khác của hãng nằm ở trang Thiết bị mạng Ruijie.
So sánh các mã switch không quản lý RG-ES
| Mã | Cổng (Mbps) | PoE ra | Băng thông chuyển mạch |
|---|---|---|---|
| RG-ES05F | 5 × 10/100 | Không | 1 Gbps |
| RG-ES08F | 8 × 10/100 | Không | 1,6 Gbps |
| RG-ES05G-L | 5 × 10/100/1000 | Không | 10 Gbps |
| RG-ES105GD | 5 × 10/100/1000 | Không | 10 Gbps |
| RG-ES08G-L | 8 × 10/100/1000 | Không | 16 Gbps |
| RG-ES108GD | 8 × 10/100/1000 | Không | 16 Gbps |
| RG-ES116G-L | 16 × 10/100/1000 | Không | 32 Gbps |
| RG-ES124G-L | 24 × 10/100/1000 | Không | 48 Gbps |
| RG-ES106F-P | 6 × 10/100 | 4 cổng, 54 W | 1,2 Gbps |
| RG-ES110F-P | 10 × 10/100 | 8 cổng, 110 W | 2 Gbps |
| RG-ES110FG-P | 8 × 10/100, 2 × 10/100/1000 | 8 cổng, 110 W | 5,6 Gbps |
| RG-ES110GS-P-L | 9 × 10/100/1000, 1 SFP | 8 cổng, 120 W | 20 Gbps |
| RG-ES118FGS-LP | 16 × 10/100, 2 × 10/100/1000 (2 combo SFP) | 16 cổng, 120 W | 7,2 Gbps |
| RG-ES118GS-P-L | 16 × 10/100/1000, 2 SFP | 16 cổng, 247 W | 36 Gbps |
| RG-ES126FGS-LP | 24 × 10/100, 2 × 10/100/1000 (1 combo SFP) | 24 cổng, 180 W | 8,8 Gbps |
Cổng SFP và combo trong bảng là loại 1GE; cổng PoE theo chuẩn IEEE 802.3af/at. Với RG-ES118GS-P-L, datasheet có dòng ghi 18 cổng 10/100/1000BASE-T nhưng tổng cổng RJ45 và phần giới thiệu ghi 16 cổng kèm 2 SFP; trang này theo cách ghi 16 + 2.
Bản PoE, bản 16–24 cổng và bản nhỏ khác nhau ở đâu
Bảy mã PoE có PoE watchdog và công tắc DIP. Chế độ Extend hạ tốc độ cổng 1–4 (RG-ES106F-P) hoặc cổng 1–8 (sáu mã còn lại) xuống 10 Mbps để kéo cáp Cat5e tối đa 200 m. Chế độ Isolation chặn một dải cổng liên lạc với nhau (ví dụ cổng 1–8 của RG-ES110F-P); các cổng này chỉ liên lạc được với hai cổng datasheet chỉ định (cổng 9, 10).
RG-ES116G-L và RG-ES124G-L không PoE nhưng có DIP với chế độ tắt điều khiển luồng và chế độ cách ly cổng 1–14 hoặc 1–22. Bốn mã RG-ES05F, RG-ES05G-L, RG-ES08F, RG-ES08G-L vỏ nhựa; RG-ES105GD, RG-ES108GD vỏ kim loại; sáu mã này dùng adapter DC 5 V, các mã còn lại có nguồn tích hợp. Ba mã RG-ES118FGS-LP, RG-ES118GS-P-L, RG-ES126FGS-LP chỉ lắp tủ rack.
Độ bền theo datasheet
Mọi mã ghi MTBF 200.000 giờ và chống sét ±4 kV (common mode) ở cổng dịch vụ. Trang danh mục của Ruijie có câu chống sét 6 kV cho cổng Ethernet, nhưng bảng thông số từng mã ghi ±4 kV, nên trang này theo datasheet; mức ±6 kV (common mode) chỉ có ở cổng nguồn của chín mã nguồn tích hợp; differential mode là ±6 kV, riêng RG-ES110F-P, RG-ES110FG-P, RG-ES110GS-P-L là ±4 kV; sáu mã dùng adapter ghi ±2 kV/±1 kV. Nhiệt độ hoạt động 0–45 °C, riêng RG-ES105GD và RG-ES108GD là 0–40 °C. RG-ES118GS-P-L có 2 quạt, RG-ES126FGS-LP có 1 quạt, các mã khác không quạt.
Câu hỏi thường gặp
Switch Ruijie không quản lý có xem được trên Ruijie Cloud không?
Có, ở mức hiển thị: datasheet mọi mã trong nhóm ghi switch này hiển thị được trên Ruijie Cloud. Muốn quản lý qua Ruijie Cloud, eWeb và ứng dụng Ruijie Reyee thì datasheet dòng RG-ES200 và RG-NBS ở danh mục Switch Ruijie Layer 2 ghi hỗ trợ cả ba cách.
Switch PoE Ruijie không quản lý cấp tổng bao nhiêu watt?
Từ 54 W (RG-ES106F-P, 4 cổng PoE) đến 247 W (RG-ES118GS-P-L, 16 cổng PoE); bản 24 cổng PoE RG-ES126FGS-LP có 180 W.
Chế độ Extend kéo cáp được bao xa?
Tối đa 200 m với cáp Cat5e, khi đó cổng áp dụng chạy 10 Mbps. Trang sản phẩm của hãng ghi 250 m, datasheet ghi 200 m với Cat5e; trang này theo datasheet. Mục này có trong datasheet bảy mã PoE, không có ở các mã không PoE.
Switch Ruijie SOHO nào có cổng quang?
RG-ES110GS-P-L (1 SFP), RG-ES118GS-P-L (2 SFP), RG-ES118FGS-LP (2 combo) và RG-ES126FGS-LP (1 combo). Trang switch Reyee ghi module quang của Ruijie tương thích dòng RG-ES và RG-NBS.